Công ty CP TM & SX TBCN Anh Phát
Hotline: 0911.384.116
Email:hue@anhphattools.com
skype:Duy Huế Lê

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

slide show

Translate

ta rô, taro, taps

Hotline

Taro thẳng thương hiệu Ruko

Dụng cụ cắt và các chi tiết vật liệu nền khác đã được hưởng lợi lớn từ sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong những thập kỷ gần đây. Công nghệ lớp phủ mỏng khi được áp dụng đúng cách sẽ tăng tuổi bền

Bàn ren

Lựa chọn máy và dụng cụ cắt gọt Công nghệ cắt gọt đã có bước phát triển nhanh chóng, với sự trợ giúp của máy tính, máy công cụ ngày càng cho năng suất cao và đảm bảo độ chính xác khi gia công.

Taro

Hiện các nhà kinh doanh trong lĩnh vực gia công kim loại khi muốn đầu tư trang thiết bị mới sẽ gặp khó khăn khi lựa chọn máy và dụng cụ vì phải đứng trước một thị trường vô ..

Mũi taro

Công nghệ lớp phủ mỏng khi được áp dụng đúng cách sẽ tăng tuổi bền của dụng cụ và thay đổi một phần đặc điểm và chức năng của dụng cụ.

Mũi khoan chuyên nghiệp

http://www.muikhoan.com/2011/11/lua-chon-may-va-cong-cu-cat.html.

Taro

Khả năng có thể gia công được chỉ ra mức độ dễ dàng mà một vật liệu có thể được gia công với chi phí thấp. Mức độ đánh giá này là một tỷ lệ trung bình so với một vật liệu quy chiếu.

Quy trình và dụng cụ cắt ren


Quy trình và dụng cụ Taro ren

Tay quay Taro ren Ruko Đức
Tay Quay bàn ren Ruko Đức

Tay quay Taro ren Ruko Đức
Tay Quay Taro Ruko Đức

Có thể cắt các ren trong bằng cách dùng tarô và ren ngoài bằng bàn ren. Lựa chọn và sử dụng hợp lý các dụng cụ cắt ren này là phần, quan trọng trong công việc ở xưởng cơ khí.
Taro tay Ruko Đức
Taro tay ruko Đức bộ 2 mũi

Taro tay Ruko Đức
Taro tay Đức
Tay quay bàn ren Ruko Đức
Tay quay bàn ren tạo ren ngoài

Mũi Tarô là dụng cụ cắt được dùng để cắt ren trong, chúng được chế tạo từ thép dụng cụ chất lượng cao, được tôi cứng và ram. Hai, ba, hoặc bốn cạnh nổi được cắt dọc theo chiều dài với các ren tạo thành các cạnh cắt, và có các rãnh thoát phoi, cho phép lưu chuyển chất bôi trơn khi cắt ren. Phần cánh có tiết diện vuông để có thể dùng tay quay xoay tarô vào lỗ. Đối với các tarô hệ inch, đường kính chính, số lượng ren/inch, và kiểu ren thường được ghi trên thân của tarô. Ví dụ UNC 352 HSS có nghĩa là:
HSS : vật liệu thép gió
DIN: tiêu chuẩn châu âu
UNC = Unified National Coarse (kiểu ren thô)
Các tarô cầm tay thường được chế tạo theo bộ ba: cắt thô, cắt và cắt tinh .
Taro tay ruko đức bộ 3 mũi
Taro tay ruko Đức bộ 3 mũi

Tarô cắt thô, thon dần về phía cuối khoảng 6 ren và được dùng để bắt đầu quá trình cắt ren. Loại tarô này có thể được dùng để cắt ren trong lỗ suốt và để cắt ren sơ bộ cho lỗ cụt (không xuyên suốt qua chi tiết).
Tarô cắt có phần côn khoảng 3 ren. Đôi khi tarô này là tarô duy nhất để cắt ren cho lỗ suốt.
Tarô cắt tinh không có đầu côn nhưng được vạt góc ở ren cuối cùng. Tarô này được dùng để cắt ren ở đáy lỗ cụt. Khi cắt ren lỗ cụt, trước hết hãy dùng tarô cắt thô, sau dd dùng tarô cắt, hoàn tất việc cắt ren bằng tarô cắt tinh.
Các tarô có thể được ghi kí hiệu ở thân tarô, không có vòng tròn bao quanh thân là tarô cắt thô, 1 vòng là tarô cắt, và 2 vòng là tarô cắt tinh ( Đối với Taro ren ruko Đức )
Trước khi dùng tarô cắt ren, lỗ phải được khoan theo kích cõi chính xác. Đây là kích cỡ khoan có lượng dư hợp lý để cắt ren bằng tarô. Lỗ khoan luôn luôn có đường kính nhỏ hơn tarô và để lại đủ lượng dư cho phép tarô tạo ra 75% ren toàn phần
Khi không có bảng hoặc đồ thị chuyên dùng, kích cỡ khoan để cắt ren tiêu chuẩn American, National hoặc Unified có thể được tính toán dễ dàng bằng cách áp dụng công thức đơn giản:
TDS = D-1/N
Trong đó TDS: Kích cỡ lỗ khoan để cắt ren
D: Đường kính chính của tarô
N: Số ren/inch
Ví dụ: Xác định kích cỡ lỗ khoan cho tarô 7/7  in-9 NC
TDS=7/8-1/9=.764 in
Kích cỡ mũi khoan sát với .764 in là .765 in (49/64). Do đó kích cỡ mũi khoan cần dùng là 49/64 cho tarô 7/8 in-9 NC.

Mặc dù có nhiều tiêu chuẩn và dạng ren trong hệ mét, nhưng ISO được chấp nhận là ren hệ mét tiêu chuẩn được dùng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Tiêu chuẩn này chỉ có 25 kích cỡ ren với đường kính từ 1.6 đến 100 mm. 
Cũng như tarô hệ inch, các tarô hệ mét cũng theo bộ ba: cắt thô, cắt và cắt tinh. Chúng được nhận biết bằng ký hiệu M, tiếp theo là đường kính ren danh định theo mm và bước ren (số ren/mm). Do đó tarô có ký hiệu, ví dụ M4 - 0.7 có nghĩa là:
M-ren hệ mét
4-đường kính danh định (4 mm)
0. 7-bước ren (0.7 ren/mm)
Kích cỡ mũi khoan dùng cho tarô hệ mét
Kích cỡ mũi khoan dùng cho tarô hệ mét được tính toán tương tự như các ren tiêu chuẩn Hoa Kỳ.
TDS=đường kính chính xác (mm)-bước ren (mm) Ví dụ: Kích cỡ mũi khoan đối với ren 22-2.5 mm TDS=22-2.5=219.5 mm
Cắt ren lỗ
Đây là nguyên công cắt ren trong sử dụng tarô và Tay quay tarô. Bởi vì các tarô cứng và giòn, chúng rất dễ bị gãy. cần phải hết sức cẩn thận khi cắt ren để tránh gãy tarô. Tarô gãy trong lỗ rất khó lấy ra và thường gây hư hại chi tiết.
Cắt ren lỗ bằng tay
1. Chọn các tarô phù hợp với công việc.
2. Sử dụng chất làm nguội thích hợp.
Chú ý: Khi cắt ren cho đồng thau hoặc gang đúc không cần dùng chất làm nguội.
3. Đặt tarô vào lỗ đứng thẳng, lắpTay quay Taro vào tarô dùng lực.đồng đều ở cả hai bên, và quay thuận chiều kim đồng hồ (cho ren phải) khoảng hai vòng.
4. Lấy Tay quay Taro ra và kiểm tra độ thẳng góc của tarô. Chú ý: Kiểm tra ở 2 vị trí theo 90 độ  với nhau.
4. Nếu tarô không thẳng góc, hãy lấy tarô ra khỏi lỗ và bắt đầu lại bằng cách tác dụng lực ở chiều tarô bị lệch, cần cẩn thận, không tác dụng lực quá cao khi chỉnh thẳng tarõ.
5. Khi tarô thực sự thẳng góc, hãy cho tarô tiến dần vào lỗ bằng cách quay Tay quay  tarô.
6. Quay tarô 1/4 vòng thuận chiều kim đồng hồ, sau đó quay ngược lại khoảng 1/2 vòng để làm gãy phoi cắt. Khi quay phải thực hiện chuyển động ổn định để tránh gãy tarô.
Chú ý: Khi cắt ren các lỗ cụt, bạn cần dùng cả ba tarô theo thứ tự: cắt thô, cắt dẫn hướng, cắt tinh. Trước khi dùng tarô cắt tinh, bạn hãy lấy hết phoi vụn ra khỏi lỗ, và cẩn thận không để tarô cắt tinh chạm vào đáy lỗ.
Để được biết thêm thông tin chi tiết xin truy cập 



Hướng dẫn lựa chọn sử dụng mũi taro ren


Trong cơ khí thì việc gặp những vấn đề tạo ren, xử lý các bước ren là không thể tránh khỏi. Vậy việc lựa chọn mũi taro cho các bước và sử dụng nó như thế nào? Chúng ta cùng xem nhé.


Taro là dùng mũi thép để tạo ra các bước ren khác nhau với đường kính khác nhau. Taro có hai hình thức căn bản là taro trong và ngoài.

2. Phân loại mũi taro
 
Taro tay Ruko Đức
Taro Tay Ruko Đức trong hộp gỗ


Tay Quay bàn ren Ruko Đức
Tay Quay bàn ren Ruko Đức


Taro máy Ruko Đức
Taro máy ruko Đức


- Phân loại theo đơn vị đo lường: thông dụng nhất hiện nay là đơn vị hệ SI, PI và dầu khí. Hệ dầu khí nguồn tài liệu cũng như thông tin rất hạn chế. Muốn có thông tin thì phải mua bản quyền và giá cả thì không hề rẻ.    

- Phân loại phương pháp taro: có thể tạo ren bằng phay ren, tiện ren, cán ren, taro ….  

- Phân loại theo vật liệu của mũi taro: mũi taro có thể được làm bằng thép thông thường nhưng chất liệu thép này cũng tùy thuộc vào từng nước sản xuất như mũi taro của Đức,Nhật, Đài Loan, Trung Quốc là khác nhau … Để mũi dùng được lâu và không mất thời gian khi mũi taro bị gãy giữa chừng tốt nhất nên tốn ít tiền để đầu tư mũi taro chất lượng. Và mũi taro làm bằng Inox mũi taro bằng Inox chắc chắn nhưng dòn dễ bị gãy giữa chừng.      

 
Taro ren Ruko Đức
Phương pháp Taro ren
- Phân loại theo kiểu taro trongtaro ngoài

- Phân loại mũi taro sử dụng bằng tay hay bằng máy: nếu mũi taro sử dụng bằng tay thì 1 bộ thường 2 cái (1 cái thô và 1 cái tinh), một số hãng thì mũi taro có 3 mũi (1 mũi thô, 1 mũi dẫn hướng, mũi còn lại là tinh), chú ý là phải mua thêm 1 cái tay taro cho loại mũi này . Đối với taro bằng máy thì có 1 cái những dài gấp 3, 4 lần mũi taro bằng tay. 
Ví Dụ Taro của Ruko Đức : Taro tay Ruko Đức có bộ 3 mũi ( 1 mũi thô, 1 mũi dẫn hướng, 1 mũi tinh ). Taro tay bộ có 2 mũi ( 1 mũi thô, 1 mũi tinh ) hoặc chỉ có 1 mũi.
Taro máy Ruko Đức chỉ có 1 mũi HSS, HSS Co 5, HSSE Co 5 TiCN, HSS Co 5 ...

3. Lựa chọn mũi khoan taro
Taro ren Ruko Đức


Taro ren Ruko Đức
BNG TRA CU BƯỚC RĂNG VÀ ĐƯỜNG KÍNH L KHOAN TƯƠNG NG KHI TARO



4. Hướng dẫn sử dụng mũi taro:

Muốn khoan lỗ để taro chính xác thì phải khoan 2 lần, nếu khoan 1 lần dùng mũi đó luôn thì lỗ thường bị rộng, dẫn đến ren bị lỏng và dễ tuôn ren. Sau khi khoan nên dùng 1 mũi lớn hơn vát mép lỗ khoan, dẫn hướng cho mũi taro dễ dàng. Dễ nhất là dùng máy khoan Từ Ruko Đức hay máy taro có đầu chỉnh moment xoắn được, sẽ hạn chế gãy mũi taro, nhất là mũi nhỏ. Còn không thì dùng tay quay. Nhất thiết phải có chất bôi trơn như dầu nhớt, thông thường và tốt nhất nên dùng là dầu dừa hoặc mỡ heo.

Khi taro (ta rô, taps) đầu tiên đặt mũi taro (ta rô, taps)  song song với lỗ khoan (vuông góc mặt phẳng), nếu không song song sẽ làm đường ren bị xéo, càng sâu càng nặng và nguy cơ gãy mũi cao. Sao đó quay taro, cẩn thận thì quay tới 1 vòng quay lui nửa vòng, kết hợp lắc mũi taro cho bavia rơi ra. Taro sâu khoảng 5 ren nên quay hết mũi ra để lấy bavia ra ngoài. Khi thấy nặng tay thì đừng cố, coi chừng gãy mũi trong đó thì khổ. Đó là dùng mũi taro thông thường, loại có 1 mũi thô 1 mũi tinh. Đầu tiên taro mũi thô, sau đó chuyển qua mũi tinh quay qua 1 vòng. Nếu ren nào cần lắp chặt thì không cần dùng mũi tinh luôn cũng được. Còn dùng loại mũi taro cho máy taro thì có khác (loại mũi xoắn hoặc mũi đầu có vát xéo, đắt khoảng 5-10 lần mũi thường), không cần quay ngược, tại kết cấu nó đã cho phép bavia thoát ra dễ dàng. Dùng cái này quay tới khi nào thấy nặng tay thì quay ra để thoát bavia, sau đó quay tới tiếp.

Lỗ khoan nên sâu hơn chiều sâu có ren khoảng 5mm, chẳng hạn muốn có lỗ ren M5x0.8 sâu 10mm thì khoan lỗ cạn nhất là 15mm, vì mũi taro có phần dẫn hướng không có ren hoặc ren cạn, đoạn ren đó không dùng được.  

5. Các sự cố khi taro:

a. Phòng tránh gãy mũi taro

- Nguyên lí cơ bản trong  taro là giữa chi tiết và dao phải có 1 tùy động. Mũi taro sẽ tự lựa lỗ khoan.

- Dung dịch tưới nguội có 3 tác dụng là: làm nguội, bôi trơn và thoát phoi, đó có thể là dung dịch Epoxi thông thường tưới với lưu lượng lớn dùng khi taro máy. Có thể dùng dầu để bôi trơn khi taro tay, lúc đó dầu chỉ có tác dụng làm nguội và bôi trơn (bôi tap-paste cũng hạn chế được việc gãy taro (ta rô, taps)  rất nhiều, cái này công hiệu hơn các loại dầu gia công khác).

- Tốc độ trục chính khi taro giảm dần khi đường kính ren tăng dần, tốc độ trục chính tăng dần khi hàm lượng Cacbon trong thép tăng. Taro ren M5, thép CT3 có thể chọn tốc độ trục chính là 350 v/phút.

- Nếu taro (ta rô, taps)  tay thì trước khi bị vướng bavia đảo chiều dao lại để thoát bavia, sau đó ăn lại tiếp (giống như khi động tác cắt bavia khi khoan vậy, nhưng M3 trở xuống vướng bavia một chút là gãy dao liền). Còn taro (ta rô, taps)  trên máy tự động thì không kiểm soát được lực nên thường phát sinh việc gãy taro (ta rô, taps)  khi dao còn vướng lại bavia lúc taro lỗ trước. Để tránh tình trạng vướng bavia này ta có loại taro (ta rô, taps)  ép (khi taro (ta rô, taps)  không phát sinh bavia) nhưng loại này chỉ hữu dụng đối với vật liệu chưa tôi mà thôi.

Có thêm 3 điểm bạn cần lưu ý như sau:

1) Ta rô dùng cho máy khác tarô tay.

2) Mũi taro (ta rô, taps)  hay dùng thép gió ( HSS ), tuy nhiên cùng là HSS nhưng chất lượng tuỳ theo hãng sản xuất ra nó mà khác nhau, nên dùng loại có chất lượng tương đối một chút (Ruko Đức, Japan, Taiwan…), không nên dùng hàng China. Tuy giá hơi đắt nhưng nhìn tổng thể là hiệu quả hơn.

3) SUS (inox) là dạng vật liệu rất “khó chịu” khi taro (ta rô, taps)  do độ bền cao hơn CT. Đặc biệt là độ dẻo rất cao, phoi bị dính rất dễ gãy, nhất là các mũi nhỏ như M4 trở xuống. Bạn có thể tăng đường kính lỗ khoan lên một chút (cái này không gọi là “ăn gian” vì thực tế, do độ dẻo cao, kim loại sẽ bị đùn lên bù lại) và yêu cầu người thợ phải thật cẩn thận khi thao tác.

b. Khắc phục khi bị gãy mũi taro (ta rô, taps)

- Dùng hard-drill (carbide) để phá:

*) Định tâm vị trí lỗ cần khoan bằng hard-drill có đường kính lớn trước (chẳng hạn mũi taro (ta rô, taps)  bị gãy là M3 thì dùng hard-drill phi 4 hay phi 5 phá chổ mũi tap bị gãy còn gồ ghề, sần sùi để tạo lỗ định vị trước)

*) Dùng hard-drill nhỏ hơn mũi tap bị gãy để phá nó (giả sử mũi tap gãy là M3 thì dùng hard-drill phi 2). Sau đó nạo hết tàn dư của mũi tap gãy còn sót lại trong lỗ tap ra (lúc này bên trong lỗ mũi tap đã bị phá ra nát nhừ nhưng vẫn còn tàn dư sót lại trên thành ren).

Cách này tương đối kinh tế nhất vì chỉ tốn 2 mũi khoan hard-drill.

- Dùng điện cực để bắn mũi tap bị gãy, sau đó cũng cạo hết tàn dư ra rồi taro (ta rô, taps)  lại. Nếu có sẵn máy bắn điện thì dùng cách này tối ưu nhất (với trường hợp sản phẩm nhỏ gọn có thể gá lên máy được). Ở một số đơn vị sản xuất nhỏ lẻ công nhân hay dùng cách lấy đèn hơi thổi mềm mũi taro (ta rô, taps) , nhưng do không kiểm soát được nhiệt của đèn hơi nên rất dễ phát sinh những biến dạng nhiệt xung quanh khu vực gãy mũi taro (ta rô, taps) .

- Dùng end-mill carbide phá banh xác cái lỗ có mũi taro bị gãy luôn, sau đó gắn taro đệm vào (tiếng Anh gọi là Herlisert thì phải), khi sử dụng end-mill để phá thì phải dùng end-mill có đường kính bằng đường kính chân ren của herlisert để sau đó làm ren lại.

Cách này tốn kém nhiều nhất vì phải cần có  end-mill , mũi  taro (ta rô, taps)  dành cho herlisert, herlisert và các dụng cụ gắn herlisert.

- Trường hợp gãy sâu bên trong thì có thể dùng dụng cụ nhỏ dùng để sơn phết quét Rikeizai (tên VN không rõ, đây là một chất thuốc chống dính) xung quanh thành lỗ và phần ren đã cắt và các vị trí quanh mặt lỗ. Đợi khoảng 5 phút thì thả một cây sắt chữ T có đường nhỏ hơn đường kính lỗ một chút vào lỗ, tiếp theo đổ Allon Alpha chuyên dụng, đợi khoảng 1 phút thì keo này khô cứng lại (gần như thép). Sau đó thì quay ngược cây sắt chữ T ra thì nó kéo mũi tap gãy ra luôn. Vấn đề kỹ thuật là kinh nghiệm quét Rikeizai, quét không kỹ thì Allon Alpha nó dính vào chân ren thì coi như hỏng lỗ ren đó.

Hiện nay, người ta thường dùng máy  taro (ta rô, taps)  để làm việc này. Kết cấu cũng tương tự máy khoan bàn. Nguyên lý cơ bản là dùng ly hợp ma sát để truyền chuyển động quay, liên động với tay gạt kéo trục gá mũi  taro (ta rô, taps)  đi xuống. Moment xoắn truyền qua mũi  taro (ta rô, taps)  gần như tỷ lệ thuận với lực đè, rất khó gãy mũi.

6. Kinh nghiệm khi Taro.

- Khi taro bằng mũi Taro Inox thì nên mài lại cho thật sắc để tránh trường hợp phôi bị cháy. Nếu phôi bị cháy thì rất khó taro sau này.

- Đối với mỗi vật liệu phôi để taro thì nên chọn mũi taro cho phù hợp. Ví dụ vật liệu Inox thì nên chọn mũi taro là Inox, còn vật liệu phôi là thép cacbon bình thường thì nên chọn mũi thép được rồi nhưng mua loại mũi taro nên chọn loại tốt.  

- Máy phải dễ đảo chiều trục chính để lấy taro (ta rô,taps) ra khỏi vật (trừ kiểu taro (ta rô, taps) xong thì thả taro (ta rô, taps) ra khỏi đầu cặp và lấy taro (ta rô, taps) ra khỏi vật ở mặt sau của lỗ ren hoặc taro (ta rô, taps) chuôi cong để taro (ta rô, taps) đai ốc.

- Hãm trục chính phải tốt, nếu có hãm tự động hay đảo chiều tự động nhờ đặt cữ càng tốt, nhất là đối với lỗ ren không thông (tịt).

- Khi cắt ren, taro (ta rô, taps) và vật vặn vào nhau, cứ một vòng quay của taro (ta rô,taps) chúng tiến vào nhau một bước ren. Như vậy kết cấu của máy phải cho phép có chuyển động này theo 1 trong 2 kiểu sau:

a. Có xích truyền động cơ khí bảo đảm trục chính quay 1 vòng thì vật hoặc đầu trục chính tiến một bước ren (như khi tiện ren).

b. Vật hoặc đầu trục chính được thả tự do theo phương dọc trục, trong quá trình cắt gọt chúng tự phối hợp chuyển động (đầu máy khoan có khả năng này).

Trên máy phay vạn năng:

- Việc đảo chiều trục chính không tiện. Nói chung phải gạt tay gạt đảo chiều khi đã ngắt hộp số ra khỏi động cơ trục chính.

- Không có cơ cấu hãm trục chính. Muốn dừng phải để trục chính chạy hết đà.

- Không có xích truyền động nối trục chính với bàn máy phay. Đầu trục chính nói chung theo kiểu không có chuyển động tự do như đầu máy khoan.

- Bởi vậy dùng máy phay vạn năng nhất là máy phay ngang để taro (ta rô, taps) là không thích hợp.

- Nếu buộc phải dùng máy phay để taro (ta rô, taps) thì nên chế tạo đầu cặp taro (ta rô, taps) hoặc đồ gá kẹp vật có khả năng tùy động hướng trục và hướng kính.

7. Bộ mũi khoan Taro phổ biến

Bộ mũi khoan taro tay loại 22 chiếc

Bộ mũi khoan Taro tay gồm 22 chiếc theo tiêu chuẩn DIN 352, mỗi loại gồm 3 chiếc cho M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12 và 1 chiếc tay vặn theo tiêu chuẩn DIN 1815 kích cỡ 11/2.

Bộ mũi khoan taro ren loại 37 chiếc

Bộ mũi khoan Taro ren gồm 37 chiếc, mỗi bộ gồm:

* 3 chiếc theo tiêu chuẩn 352 cho M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12

* 7 chiếc theo tiêu chuẩn DIN 22568

* 7 chiếc mũi khoan xoắn theo tiêu chuẩn 338 cho M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12

* 5 chiếc tay Taro ren ngoài tiêu chuẩn 225 với các kích cỡ: 20.0 x 5.0 mm; 20.2 x 7.0 mm; 25.0 x 9.0 mm; 30.0 x 11.0 mm; 38.0 x 14.0 mm.

* 2 chiếc tay taro ren trong cỡ 1 & cỡ 2 theo tiêu chuẩn DIN 1814

* 1 tovit

* 1 dụng cụ đo bước ren

Bộ mũi khoan Taro gồm 54

Mỗi bộ mũi khoan taro gồm:

* 3 chiếc taro tay theo tiêu chuẩn 352 cho M3 – M4 -  M5 -  M6 – M8 – M10 – M12 – M14 – M16 – M18 – M20

* 11 chiếc taro ngoài cho tiêu chuẩn DIN EN 22568 cho M3 – M4 -  M5 -  M6 – M8 – M10 – M12 – M14 – M16 – M18 – M20

* 6 chiếc tay taro ren ngoài theo tiêu chuẩn 225 có kích thước: 20.0 x 5mm; 20.2 x 7.0 mm; 25.0 x 9.0 mm; 30.0 x 11.0 mm; 38.0 x 14.0 mm; 45.0 x 18.0 mm.

* 2 taro ren trong cỡ 1 & cỡ 2  theo tiêu chuẩn DIN 1814

* 1 tovit

* 1 dụng cụ đo bước ren

Bộ mũi khoan Taro 28 chiếc gồm 

Bộ mũi khoan taro ren gồm 28 chiếc đựng trong hộp gỗ, mỗi bộ gồm:

* 2 chiếc mũi taro tay loại G theo tiêu chuẩn DIN 5157

* 7 taro ngoài loại G theo tiêu chuẩn DIN 24331 với các kích cỡ 1/8 – 1/4 – 3/8 – 1/2 – 5/8 – 3/4 – 1’’

* 5 tay taro ngoài theo tiêu chuẩn DIN 225 với kích cỡ 30.0 x 11.0 mm; 38.0 x 10.0 mm; 45.0 x 14.0 mm; 55.0 x 16.0 mm; 65.0 x 18.0 mm.

* 2 taro ren tay cỡ 3 & cỡ 5 theo tiêu chuẩn DIN 1841

Bộ mũi khoan Taro 44 chi tiết gồm 

Mỗi bộ mũi khoan taro gồm:

* 3 chiếc theo tiêu chuẩn 352 loại M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12

* 7 mũi khoan xoắn tiêu chuẩn 338 loại N Φ2.5 – 3.3 – 4.2 – 5.0 – 6.8 – 10.2 m

* 7 taro ngoài loại M theo tiêu chuẩn DIN 22568 cho kích cỡ: M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12

* 5 tay taro ngoài theo tiêu chuẩn DIN 225 cho kích cỡ 20.0 x 5.0 mm; 20.0 x 7.0 mm; 25.0 x 9.0 mm; 30.0 x 11.0 mm; 38.0 x 14.0 mm.

* 2 tay taro trong cỡ 1 & cỡ 2 theo tiêu chuẩn DIN1814

* 1 tovit

*1 dụng cụ đo bước ren



 Để Đựợc tư vấn thêm Quý khách xin liên hệ
hotline : 0967325644/ 0908693795
Skype: thin xuan