Công ty CP TM & SX TBCN Anh Phát
Hotline: 0911.384.116
Email:hue@anhphattools.com
skype:Duy Huế Lê

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

slide show

Translate

ta rô, taro, taps

Hotline

Dụng cụ cầm tay


82.05 - Dụng cụ cầm tay (Kể cả đầu nạm kim cương để cắt kính) chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác, đèn xì, mỏ cặp, bàn cặp và các đồ nghề tương tự, trừ các loại phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của máy công cụ: Đe, bộ rèn xách tay, cối xay quay tay hoặc đạp chân có khung.
8205.10 - Dụng cụ để khoan, ren hoặc tarô 
8205.20 - Búa và búa tạ
8205.30 - Bào, đục, đục máng và dụng cụ cắt tương tự cho việc chế biến gỗ.
8205.40 - Tuốc no vit
- Dụng cụ cầm tay khác (Kể cả đầu nạm kim cương để cắt kính).
8205.51 -- Dụng cụ trong nhà
8205.59 -- Loại khác
8205.60 -- Đèn xì
8205.70 -- Mỏ cặp, bàn cặp và các loại tương tự
8205.80 -- Đe, bộ rèn xách tay, cối xay quay hoặc đạp chân có khung
8205.90 -- Bộ dụng cụ gồm từ 2 dụng cụ trở lên thuộc các phân nhóm nói trên.

     Nhóm này bao gồm tất cả các dụng cụ cầm tay không bao hàm các dụng cụ trong các nhóm khác thuộc chương này, cùng với các dụng cụ khác trong phần phụ lục (Xem phần ghi chú giải thích chung của chương này) cùng với một số dụng cụ khác hoặc các dụng cụ được đề cập một cách cụ thể trong đầu đề. Nó bao gồm một số lớn các dụng cụ cầm tay (Kể cả một số có cơ chế thao tác bằng tay đơn giản như tay quay, bánh cóc, hệ thống bánh răng). 

     Cụm dụng cụ này gồm:

A- Dụng cụ để khoan, rèn hoặc Taro như khoan tay quay
(Kể cả các kiểu bánh cóc) khoan chắn và khoan tay , hộp khoan, chìa vặn đai ốc và đĩa đinh vít. Các dụng cụ thay thế như khoan, mũi khoan, taro và hộp khoan để sử dụng với những dụng cụ cầm tay này bị loại khỏi nhóm (Xem nhóm 82.08).

B- Búa và các loại búa tạ, như búa thợ rèn, thợ nồi hơi, thợ mộc, thợ đóng móng ngựa, công nhân khai thác đá, thợ khắc đá, thợ lắp kính, thợ nề, búa đập đá, phá đá hộc và các loại búa có gắn phụ tùng như đầu cuốc chim và nhổ đinh.

C- Bào, đục, đục máy và dụng cụ cắt tương tự cho chế biến gỗ như bào, đục máy các loại (Bào phẳng, bào khía, bào đường rãnh, bào kích...) Bào và nạo, dao chạm và dao vẽ thuộc kiểu dùng cho thợ mộc, thợ lắp đồ gỗ, thợ làm văn phòng, thợ đóng thùng, thợ trạm.

D- Tuốc nơ vit (Kể cả loại bánh bóc)

E- Các dụng cụ cầm tay khác (Kể cả dao kim cương để cắt kính)

Nhóm này gồm có:

1- Một số dụng cụ gia đình, kể cả một vài dụng cụ có lưỡi cắt nhưng không kể đến các dụng cụ cơ khí (Xem phần ghi chú giải thích nhóm 82.10) mang tính chất dụng cụ nhưng không thích hợp với nhóm 73.23) như: bàn là dẹt (kiểu chất khí Parafin, than chì... nhưng không phải là bàn là điện rơi vào nhóm 85.16) kẹp uốn tóc, cái mở chai, nút bấc, cái dụng cụ mở hộp đơn giản (Kể dả hìa khoá) cái kẹp quả hạch, cái đập hộp anh đào (loại lò xo) móc khuy áo, miếng sắt đóng vào đế giày, các dụng cụ mài dao bằng kim loại,
[U3] máy cắt bột nhão, bàn nạo pho mát, máy nghiền "chớp khoáng" (với các bánh cắt), máy cắt bơ thành lát mỏng, máy cắt rau thành lát mỏng, thuôn bánh quế, dụng cụ đánh kem hoặc đánh trứng, máy cắt trứng thành lát mỏng, đồ dùng lấy kem, búa để đập đá ăn, máy nghiền rau, kim châm, dùi khắc, cào và máy nhấc trong các lò và chỗ bếp lửa.

2- Các dụng cụ của thợ sửa đồng hồ như dụng cụ ép chân kính, dụng cụ làm thăng bằng, cộc ghép đinh tán, máy cuộn dây cót chính, dụng cụ đóng chốt, dụng cụ chèn bulông và dụng cụ điều chỉnh.

3- Dao kim cương cho các thợ cắt kính, kể cả dao cắt kính có hạt kim cương kiểu compa gắn trên một dụng cụ chia độ tăng dần (để cắt vòng tròn) và mũi kim cương kẻ vạch để tạo mẫu trên kính. Các loại dao kim cương trình bày riêng rẽ không xếp vào dây (nhóm 71.02).

4- Các dụng cụ dùng trong hầm mỏ làm xá... Ví dụ như thanh choòng, đòn bẩy, đục cắt đá, đục lỗ và nêm.

6- Các dụng cụ của thợ nề, thợ làm khuôn, công nhân làm xi măng, thợ trát vữa, thợ sơn... như cái bay, bàn xoa, dụng cụ nạo vét, dao thép, kim chải và làm sạch, trục quay lăn, máy cắt kính với các bánh cắt, dao có mảng màu và dao Matit.

7- Các dụng cụ cầm tay khác như dao xẻ của thợ đóng móng ngựa, lưỡi dao cắt phía trước móng ngựa, búa đóng móng, máy đóng cắt móng, đục nguội và máy đúc lỗ, khoan của máy tán đinh, đòn bẩy và máy tán đinh, đòn bẩy và máy đục, máy nhổ đinh kiểu không có kìm, dụng cụ mở hộp và đóng ghim, cái bảy vành lốp, dùi của thợ giày (không có lỗ sâu), dùi của thợ làm ghế đệm hoặc của thợ đóng sách, mỏ hàn và dụng cụ đốt bằng sắt nung, dụng cụ nạo vét bằng kim loại, bộ cưa không có kìm, hộp mộng ghép chéo góc, dụng cụ lấy mẫu và các dụng cụ tương tự, bùa lèn đất, dụng cụ sàng đất có bành, các dụng cụ có dây buộc để đóng vào thùng thưa... Trừ những dụng cụ thuộc nhóm 84.22 (Xem phần ghi chú giải thích), súng bắn lò xo để rập ghim các kiện hàng, cáctông..., dụng cụ đóng đinh rivê, nút tường..., các ống của người thổi thuỷ tinh, ống thổi ống be, bình dầu và vịt dầu (kể cả những dụng cụ có bơm hoặc cơ cấu bulông), ống bơm mỡ đặc.

F- Đèn xì (ví dụ: Để hàn hoặc hàn bằng đồng, tẩy sơn, khởi động các máy có dộng cơ diezen ở kỳ giữa) các loại đèn này thuộc 2 loại, cả hai loại đều có bình tụ chứa, nhưng khác nhau ở kiểu sử dụng nhiên liệu, hoặc có chứa bình chứa nhiên liệu là dầu mỏ hoặc nhiên liệu lỏng khác (thường có một ống bơm nhỏ) hoặc một bình khí có thể thay thế được . Trong một vài trường hợp, một mỏ hàn hoặc một thép đai hoặc vật gắn khác được gắn trên đỉnh của đèn. Nhóm này không gồm có các dụng cụ hàn dùng hơi ga (nhóm 84.68)

G- Mỏ cặp, bàn cặp và các loại tương tự, kể cả mỏ cặp cầm tay, mỏ cặp vào ghế hoặc bàn, cho người thợ ghép, thợ mộc, thợ khoá, thợ súng, thợ sản xuất đồng hồ, loại trừ các loại mỏ cấp tạo thành các bộ phận phụ hoặc các bộ phận của dụng cụ cơ khí. Nhóm này cũng bao gồm cặp và kẹp những loại này giống như mỏ cặp là những dụng cụ cầm tay (ví dụ: Bàn cặp thuộc thợ làm đồ gỗ và bàn cặp của thợ đục). Nhóm này cũng có mỏ cặp kim loại phủ một lớp vỏ không có kim loại (Ví dụ: Gỗ, sợi...) để ngăn hư hại đối với các chi tiết cấu thành thuộc mỏ cặp. Tuy nhiên, nhóm này không gồm có vòng kẹp chén chân không (kẹp hút), cái kẹp hút bao gồm một đế, một tay cầm và một đòn bay chân không làm bằng kim loại thường và các đĩa cao su, được dự định gắn tạm thời với một vật nhằm làm cho vật đó có thể chuyển được (ví dụ: Nhóm 73.23, 73.26 hoặc 76.16).

H- Đe, bộ đèn xách tay, cối xay sử dụng tay hoặc đạp chân có khung.

Nhóm này gồm có :

1- Đe (kể cả đe có 2 mỏ) mọi cỡ và mọi ứng dụng. Ví dụ: đe thợ rèn, thợ đồng hồ hoặc của thợ kim hoàn, cho đến đe của người làm giày, thợ chữa giày, đe cầm tay để điều chỉnh lưỡi hái.

2- Bộ rèn xách tay, thường được trang bị với các ông bễ và đôi khi với một cái đe, thường được sử dụng trong các phân xưởng và xưởng đóng tàu nhỏ...

3- Cối xay (quay-hoặc đạp) với khung gỗ hoặc các loại khung khác cối xay cơ khí được phân loại trong Chương 84 hoặc 85 cối xay đá và các dụng cụ tương tự trình bày riêng lẻ được phân loại trong nhóm 68.04.

Các dụng cụ làm bằng kim loại nhưng có bộ phận vận hành bằng cao su, da nỉ... được phân loại theo như vật liệu cấu thành (CHƯƠNG40, 42, 59). Trừ như đã nêu trên, những dụng cụ sau bị loại trừ trong nhóm này:
a- Kim khâu tay và các loại khác thuộc nhóm 73.19

b- Các dụng cụ có thể thay thế được thiết kế để sử dụng trong các dụng cụ cầm tay, dụng cụ cơ khí hoặc không, hoặc dụng cụ cầm tay hoặc thao tác (ví dụ mũi khoan bắt, vít mũi khoan đá) (nhóm 82.07)

c- Các dụng cụ để phóng, pha chế hoặc phun chất lỏng hoặc bột (ngay cả thao tác bằng tay) (nhóm 84.24).

d- Đế đỡ dụng cụ đối với các dụng cụ cầm tay (nhóm 84.66)

e- Các dụng cụ vận hành bằng tay, có mô tơ khí lực học hoặc mô tơ không phải bằng điện nằm bên trong (nhóm 84.67)

f- Các dụng cụ đánh dấu, đo lường kiểm tra hoặc định cỡ (Ví dụ: thước mẫu và đục lỗ đánh dấu máy đục lỗ giữa và mũi kẻ vạch cưa, Compacto ngoài và thước đo) thuộc CHƯƠNG90.


     Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng truy cập: http://www.taro.com.vn/; http://anhphattools.vn/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét