Công ty CP TM & SX TBCN Anh Phát
Hotline: 0911.384.116
Email:hue@anhphattools.com
skype:Duy Huế Lê

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

slide show

Translate

ta rô, taro, taps

Hotline

Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho dụng cụ cầm tay

       82.07 - Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho dụng cụ cầm tay, có hoặc không thao tác bằng điện, hoặc cho dụng cụ máy (Ví dụ: Để ép nghiền, rập, đục lỗ, tarô, ren, khoan , doa, cán, tiện hay đóng vít) kể cả khuôn kéo hoặc rút kim loại, các loại dụng cụ để khoan đá, đào đất.
- Dụng cụ để khoan đá hay đào đất
8207.11 -- Có bộ phận làm việc, làm bằng cacbua kim loại tổng hợp hay gồm kim loại
8207.12 -- Có bộ phận làm việc bằng vật liệu khác.
8207.20 -Khuôn kéo để kéo hoặc rút kim loại
8207.30 - Dụng cụ để ép, in dấu hoặc đục lỗ
 8207.40 - Dụng cụ để tarô hoặc ren 8207.50 - Dụng cụ để khoan, trừ loại để khoan đá
8207.60 - Dụng cụ để doa hoặc xoi
8207.70 - Dụng cụ để cán
8207.80 - Dụng cụ để tiện
8207.90 - Các loại dụng cụ có thể lắp lẫn cho khác nhau.

       Trong khi (trừ một số lọ như lưỡi cưa máy ) những nhóm trước thuộc chương này áp dụng vào các dụng cụ bằng tay để sử dụng khi các dụng cụ này vẫn có hoặc sau khi gắn các tay nắm thì chương này bao gồm một nhóm dụng cụ quan trọng không phù hợp cho việc sử dụng chúng một cách độc lập, nhưng chúng được thiết kế để gắn vào trong trường hợp có thể có:

a - Các dụng cụ cầm tay, có hoặc không có động cơ vận hành (ví dụ khoan tựa vào ngực, trụ chống và ren)

b- Dụng cụ cơ khí thuộc từ nhóm 84.57đến nhóm 84.65 hoặc thuộc nhóm 84.79 theo phần chú giải 7 thuộc Chương 84

c- Các dụng cụ thuộc nhóm 84.67  85.08 dùng để ép nghiền, rập, đục lỗ, tarô, ren, khoan, doa, cán, tiện hay kéo... kim loại, cacbua kim loại, gỗ, đá, Ebonit, một số nhựa hoặc các loại vật liệu rắn khác hoặc để vặn vít.

Nhóm này cũng có các dụng cụ sử dụng để khoan đá hoặc máy đào đất nhóm 84.30.

       Khuôn dập, đục lỗ, khoan
 và các dụng cụ không thay thế được khác đối với các loại máy móc và dụng cụ trừ các dụng cụ đặc biệt cụ thể riêng biệt ở trên được phân loại như là các bộ phận của máy móc hoặc dụng cụ được trù tính.

       Các dụng cụ thuộc nhóm này có thể hoặc một cục hoặc phức hợp

       Dụng cụ một cục được làm toàn từ một chất liệu, thường làm bằng hợp kim thép hoặc bằng thép với một lượng cacbua cao.

       Dụng cụ phức hợp bao gồm một hoặc nhiều bộ phận vận hành làm bằng kim loại thường, cacbua kim loại, hoặc bằng gốm kim loại, kim cương hoặc các loại đá quý, đá bán quý khác gắn vào một bệ kim loại thường ghép, hàn vĩnh viễn hoặc như các bộ phận rời. Trong trường hợp sau, dụng cụ gồm có một thân máy bằng kim loại thường và một hoặc nhiều bộ phận vận hành (lưỡi, đia, điểm được khoá vào thân máy bằng một dụng cụ gồm chẳng hạn một đĩa cầu, một vít hoặc một chốt hãm lò xo với một mép sứt).

       Nhóm này còn bao gồm các dụng cụ có bộ phận làm việc bằng kim loại thường gắn hoặc bọc bằng vật liệu bào mòn miễn là những dụng cụ này có răng cắt, có rãnh máng, có khía... Vẫn giữ chức năng và dạng đồng nhất của chúng thậm chí sau khi áp dụng chất bào mòn, ví dụ: các dụng cụ có thể được đưa vào sử dụng ngay cả khi chất bào mòn không được áp dụng. Tuy nhiên phần lớn các dụng cụ bào mòn không được xếp vào nhóm này (Xem chú giải nhóm 68.04).

       Các dụng cụ được phân loại trong nhóm này bao gồm:

1- Dụng cụ khoan đá hoặc đào đất, kể cả các dụng cụ đào hầm mỏ, khoan giếng dầu hoặc các dụng cụ dò sâu (Ví dụ: máy khoan, mũi khoan và búa khoan).

2- Khuôn kéo để rút hoặc kéo kim loại, kể cả đĩa kéo

3- Các dụng cụ để ép, nghiền, rập hoặc đục lỗ, kể cả các lỗ và khuôn để nghiền hoặc các tấm kim loại nghiền khuôn rèn rập, hộp cắt hoặc hộp khoan và các lỗ cho dụng cụ cơ khí.
4- Các dụng cụ để khoan lỗ hoặc ren như bàn ren và hộp ren

5- Các dụng cụ khoan trừ khoan đá, kể cả các mũi khoan (khoan xoắn)
 hoặc trôn ốc, mũi khoan tâm,...); mũi khoan tay..

6- Dụng cụ để khoan hoặc doa
 kể cả việc khoan rộng

7- Dụng cụ để cán. Ví dụ: Máy cắt cán (máy cắt phẳng, máy cắt xoắn ốc, máy cắt xếp và máy cắt góc) dao phay lăn có hệ thống bánh răng cắt...

8- Dụng cụ để tiện
9- Các dụng cụ thay thế được khác, ví dụ:
a- Các dụng cụ để làm đất, san bằng, làm rãnh, nghiền hoặc điều chỉnh cho đúng chỗ.
b- Các dụng cụ để đục lỗ mông, làm tơi xốp đất hoặc xoi mộng gồ, kể cả cây chuyền cắt để đục lỗ mộng gỗ.
c- Các đầu lắp vào tuốc nơ vít.
Hộp rút dây thép, các dụng cụ tiện vẫn có trong nhóm này thậm chí chúng đã được phóng xa.

Nhóm này cũng loại trừ:
a- Đĩa đánh bóng, bánh xe và các dụng cụ khác có các bộ phận vận hành bằng cao su, da, nỉ... được phân loại theo các chất liệu cấu thành (chương 40, 42, 59...).
b- Các loại lưỡi cưa (nhóm 82.02)
c- Lưỡi bào và các bộ phận tương tự của dụng cụ (nhóm 82.05)
d- Dao và lưỡi cắt dùng cho máy cơ khí hoặc các dụng cụ cơ khí (nhóm 82.08).
e- Đĩa cán, chọp và các bộ phận tương tự của các dụng cụ bằng cacbua kim loại đã nung kết hoặc gốm kim loại không được gắn vào (nhóm 82.09).
f- Máy kéo sợi để đẩy ra sợi nhân tạo (nhóm 84.48).
g- Bộ bàn ren và bộ phận vận hành của dụng cụ cơ khí hoặc dụng cụ cầm tay, bộ phận tự mở (nhóm 84.66).
h- Khuôn để kéo sợi kính (nhóm 84.75)
i- Ban chải (kim loại hoặc không) của một loại được sử dụng như những bộ phận của máy cơ khí) (nhóm 96.03).
       Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng truy cập: http://www.taro.com.vn/




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét