Công ty CP TM & SX TBCN Anh Phát
Hotline: 0911.384.116
Email:hue@anhphattools.com
skype:Duy Huế Lê

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

slide show

Translate

ta rô, taro, taps

Hotline

Taro thẳng thương hiệu Ruko

Dụng cụ cắt và các chi tiết vật liệu nền khác đã được hưởng lợi lớn từ sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong những thập kỷ gần đây. Công nghệ lớp phủ mỏng khi được áp dụng đúng cách sẽ tăng tuổi bền

Bàn ren

Lựa chọn máy và dụng cụ cắt gọt Công nghệ cắt gọt đã có bước phát triển nhanh chóng, với sự trợ giúp của máy tính, máy công cụ ngày càng cho năng suất cao và đảm bảo độ chính xác khi gia công.

Taro

Hiện các nhà kinh doanh trong lĩnh vực gia công kim loại khi muốn đầu tư trang thiết bị mới sẽ gặp khó khăn khi lựa chọn máy và dụng cụ vì phải đứng trước một thị trường vô ..

Mũi taro

Công nghệ lớp phủ mỏng khi được áp dụng đúng cách sẽ tăng tuổi bền của dụng cụ và thay đổi một phần đặc điểm và chức năng của dụng cụ.

Mũi khoan chuyên nghiệp

http://www.muikhoan.com/2011/11/lua-chon-may-va-cong-cu-cat.html.

Taro

Khả năng có thể gia công được chỉ ra mức độ dễ dàng mà một vật liệu có thể được gia công với chi phí thấp. Mức độ đánh giá này là một tỷ lệ trung bình so với một vật liệu quy chiếu.

Bộ ta rô kết hợp

Combined machine tap sets "long"/"short" HSS and HSS-TiN in steel case

Bộ Ta rô kết hợp
Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:

Hotline: 09.745.945.18


Bộ ta rô máy trong hộp Polystyrene

Machine tap sets HSS, HSS Co 5, HSS Co 5-VAP, HSS-TiN and HSS Co 5-TiAIN in polystyrene case

Bộ Ta rô Ruko Đức
Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:




 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18



Bộ ta rô máy trong hộp sắt

Machine tap sets HSS, HSS Co 5, HSS Co 5-VAP, HSS-TiN and HSS Co 5-TiAIN in steel case

Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:
 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18


Bộ ta rô tay trong hộp gỗ

Thread-cutting sets HSS in wood case

Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:
 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18


Single-cut tap set HSS in polystyrene case

Single-cut tap set HSS in polystyrene case

Ta rô bộ 1 chiếc ruko đức
Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:




 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18


Single-cut tap set HSS in steel case

Single-cut tap set HSS in steel case

Ta rô bộ 1 chiếc ruko đức
Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:




 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18


Sanitary repair thread-cutting set HSS for cylindrical pipe thread in plastic case

Sanitary repair thread-cutting set HSS for cylindrical pipe thread in plastic case

Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:
 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18


Bộ ta rô tay nhiều chi tiết trong hộp sắt

Thread-cutting sets HSS and HSS Co 5 in steel case

Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:




 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18


Bộ ta rô tay trong hộp Polystyrene

Hand tap sets HSS and HSS Co 5 in Polystyrene case

Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:




 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18


Bộ ta rô tay trong hộp sắt

Hand tap sets HSS and HSS Co 5 in steel case

Taro bộ ruko Đức
Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:




 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18



Combined machine tap sets " short" HSS and HSS-TiN in steel case

Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:
 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18



Combined machine tap sets "long" HSS and HSS-TiN in steel case

Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:
 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18



Combined machine taps bit "long" and bit "short" HSS and HSS-TiN, ground


Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:




 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18



Forming taps DIN 2174 HSS Co 5-nitrated-VAP and HSS Co 5 - TiAIN, ground

Để biết thêm thông tin khác vui lòng click:
 Email: muikhoanso1@gmail.com, taroanhphat@gmail.com
Hotline: 09.745.945.18



Taro tay lớn nhất

Với các loại thép thông thường như S45C các lỗ có Dia 52mm có thể Taro ( ta rô,taps) được bằng các taro ( ta rô, taps) thông thường. Với các lỗ lớn như vậy, nếu chi tiết gá được trên máy tiện thì có dùng phương pháp tiện để tạo ren. Ngoài ra có thể dùng phương pháp phay ren cũng hiệu quả (Phay ren bằng dao chuyên dụng có năng suất rất cao)
         Ren đường kính lớn có thể phay trên máy CNC hoặc máy cơ + cơ cấu chép hình.
         Ngoài ra có thể dùng phương án bắn EDM đối với các ren không thông thường (khó tìm dao hoặc vật liệu quá cứng).
        Vậy nếu taro ( ta rô, taps) bằng tay thì dmax bằng bao nhiêu ?
        Thực sự cái này rất khó trả lời. Nó phụ thuộc vào nhiều thứ như vật liệu, độ cứng, bước ren, loại ren...
         Không biết taro ( ta rô, taps) bằng máy với mũi taro( ta rô, taps) có được gọi là taro ( ta rô, taps) tay không, mình từng thấy cái máy taro ( ta rô, taps) chi tiết dạng như nắp thùng phuy (chi tiết dạng tấm mỏng, dập tạo lỗ và thành lỗ, sau đó taro ( ta rô, taps) ren bước khoảng 2mm) có đường kính lên đến hơn 200mm.
         Taro ( ta rô, taps) bằng tay quay thì trước đây trong xưởng mình có lớn nhất là M28 dùng taro ( ta rô, taps) mấy con ốc ghép khuôn. Cái này mỗi lần taro ( ta rô, taps) phải 2 người, tay quay dài 1.5m mới quay nổi.
         Taro ( ta rô, taps) ren côn ống nước thì lớn nhất mình thấy là 4" (khoảng hơn 100mm).
         Taro ( ta rô, taps) tay thì người ta dùng theo bộ, 2-4 cái taro ( ta rô, taps)/1 bộ. Mình thấy có loại taro( ta rô, taps) M52  - Ruko là lớn nhất rồi, không biết có bộ nào lớn hơn không nữa. 
       Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng truy cập: http://www.taro.com.vn/2012/07/taro-tay-din-352-bo-3-mui-he-met.html

Taro với vật liệu cứng

         Trong các ca khó của sản xuất gia công cắt gọt, nhiều trường hợp là gia công ren bằng Taro. Việc này tưởng chừng đơn giản chỉ cần khoan xong và taro là xong, nhưng thực tế nếu vật liệu gia công là các loại Gang cứng, hoặc các loại Inconel có độ mài mòn cao, độ dai và cứng cao thì để tìm được Taro phù hợp là rất khó.
           Chúng tôi đã từng gặp loại vật liệu là ич210X30г có độ cứng 56-60 HRC đã làm nản lòng rất nhiều hãng, chúng tôi đã phải gửi Mẫu sang Đức để họ test thử và sản xuất theo đơn hàng.

       
     Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập: 
http://www.taro.com.vn/http://www.taro.com.vn/

Khi taro răng

     Khi Taro(ta rô, taps) răng, xưởng tôi dùng nhớt làm chất phụ gia để taro (ta rô, taps), như vậy có phải là cách tốt nhất không?.Nhớt có phải là một trong nhiều nguyên nhân làm cho taro (tarô, taps) mau mòn và sản phẩm răng vặn khó vào không?
      Trong quá trình cắt răng bằng taro (ta rô, taps) sẽ sinh ra phoi, mà phoi này bị bám, quyện vào nhau bởi dung dịch làm nguội ( dầu nhờn ) chẳng hạn, vô tình nó trở thành một hỗn hợp bào mòn những đỉnh răng vừa mới hình thành cũng như dễ làm kẹt, mòn những lưỡi cắt của mũi taro (ta rô, taps). Do đó trong quá trình cắt ren taro(ta rô, taps), thường lấy mũi taro (ta rô, taps) ra khỏi lỗ cắt ren để làm rơi bớt hỗn hợp bột phoi và dầu nhờn, chủ yếu cho nhẹ khi cắt và tránh làm mòn đỉnh ren và cùn lưỡi cắt.
      Hoặc: theo như miêu tả của bạn thì bạn đang làm là taro (ta rô, taps) máy, thế thì sao bạn không sử dụng dầu trắng ( dầu lửa trắng ). Với dầu trắng sẽ giải nhiệt và bôi trơn tốt như dầu nhờn, nhưng nó không giữ phoi lại. Hầu như những máy taro (ta rô, taps) đều dùng dầu này, hoặc bạn dùng dung dịch bôi trơn emuxil ( ngoài thị trường bán thì bạn nói emuxil họ không biết mà bạn nói là dầu mài thì họ biết )
       Hoặc: bạn bố trí 1 máy nén khí, sau khi taro (ta rô, taps) xong, xịt khí làm sạch ren.
      Bạn cũng biết rằng Taro (ta rô, taps) luôn có 2 mũi, mũi 1 làm thô, mũi 2 làm tinh. Nếu sản phẩm của bạn bị kẹt thì hoàn toàn có khả năng mũi 1 đã mòn nên răng bị ngắn, khiến việc vào ren khó khăn, thiếu trơn tru.

            Sau khoảng 10 lỗ thì bạn phải mài lại đầu mũi taro(ta rô, taps) do bạn gia công bằng máy nên hoàn toàn có khả năng bị mòn nhanh hơn taro (ta rô, taps) tay.

           Có lẽ bạn cũng nên cung cấp thêm thông tin là bạn dùng bầu cặp gì để taro (ta rô, taps) nữa. Vì tôi biết nhà mình thường lười đầu tư bầu cặp chuyên dùng cho taro (ta rô, taps) mà thường dùng lẫn với Khoan nên khi cặp mũi taro (ta rô, taps) ta ko nhìn thấy nó đảo thế nào.
Bạn có thể sử dụng đồng hồ xo để kiểm lại máy và bầu cặp dao của bạn.
   Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập: http://www.taro.com.vn/

Nguyên lý gia công ren

         Về nguyên lý gia công ren; trên thực tế hiện đang sử dụng hai loại gia công ren lỗ bằng mũi taro (ta rô,taps) là cắt ren lỗ (gia công có phoi) và cán ren lỗ (dạng gia công không phoi) đều sử dụng dụng cụ là mũi taro (ta rô, taps) nhưng kết cấu của dụng cụ là khác nhau. Và chất lượng của cán ren lỗ tốt hơn cắt răng lỗ.
- Khi gia công tạo ren; 
     Cách 1 là đai ốc đứng yên, mũi taro (ta rô,taps) quay và tiến vào taro (ta rô, taps) rồi quay ngược trở lại.
     Cách 2 là đai ốc không quay nhưng tiến vào, mũi taro(ta rô, taps) chỉ thực hiện quay tạo ren nhưng mũi taro (ta rô, taps) phải được thiết kế đặc biệt để đai ốc có thể tiến vào và thoát ra sau khi tao ren xong chỉ theo 1 chiều. Cách này hay sử dụng trong taro (ta rô, taps) tự động vì cho năng suất cao.
     Về nguyên lý hoạt động của máy taro tự động; Phôi đai ốc được cho vào bộ cấp phôi tự động, bộ cấp phôi này sẽ đưa từng con đai ốc 1 vào vị trí có mũi taro(ta rô, taps) làm việc (mũi quay), có 1 cơ cấu chấp hành đẩy đai ốc tiến vào hết chiều dài phần tạo ra ren trên mũi taro (ta rô, taps). Như vậy là kết thúc quá trình 1 bước taro (ta rô, taps) đai ốc. Lưu ý mũi taro (ta rô, taps) tự động thiết kế khác mũi taro (ta rô, taps) bằng tay. Nó bao gồm cả phần cắt thô và tinh trên cùng 1 mũi. 

    Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng truy cập: http://www.taro.com.vn/

Ngành gia công cắt gọt kim loại

A-      GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI

Sự phát triển công nghiệp đòi hỏi phải sản xuất, chế tạo nhiều máy móc thiết bị để làm ra những phương tiện sản xuất hiện đại hoặc chế tạo ra các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trong nền kinh tế quốc dân phát triển. Nhà máy chế tạo máy hiện đại là tổ hợp các phân xưởng, các phòng ban, các bộ phận phục vụ liên kết chặt chẽ với nhau. Xưởng chế tạo phôi cung cấp phôi liệu cho các xưởng khác để chế tạo ra chi tiết máy. Ở đó phôi có thể nhận được từ các nguyên công rèn, đúc, cán kéo, dập nóng hoặc nguội.v.v..

Từ những phôi liệu này muốn tạo ra các chi tiết máy, người ta phải thực hiện một quá trình gia công cơ khí. Quá trình gia công cơ khí bao gồm nhiều phương pháp, song thường được phân chia thành hai nhóm gia công cơ bản:

Gia công không phoi.

Gia công có phoi (gia công cắt gọt kim loại).

Gia công cắt gọt kim loại là phương pháp cắt bỏ đi trên bề mặt phôi một lớp kim loại dư thừa (lượng dư gia công) để cho chi tiết đạt được hình dáng, kích thước và chất lượng bề mặt gia công theo yêu cầu.

Cắt gọt kim loại có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng máy. Với bàn tay lao động của mình, những người thợ cơ khí đã và đang làm ra rất nhiều sản phẩm khác nhau, từ những cỗ máy, những thiết bị kỹ thuật phức tạp đến những chi tiết máy tinh vi.

B.CÁC ÐẶC ÐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÀNH GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI

1. Ðối tượng lao động

Các kim loại đen, kim loại màu và những hợp kim của chúng là những loại vật liệu chế tạo phôi để dùng trong quá trình gia công các chi tiết máy. Trong thực tiễn sản xuất, những phôi liệu làm bằng kim loại nói trên, với kích thước, hình dáng và tiết diện khác nhau sẽ được biến đổi theo những yêu cầu sản xuất; sản phẩm của quá trình gia công biến đổi ấy là những chi tiết máy, là máy móc, thiết bị hữu ích.

2. Mục đích lao động

Ðặc điểm chung của các phương pháp gia công kim loại bằng cắt gọt (gia công cơ) là dùng những lưỡi cắt tác dụng vào phôi liệu một lực cần thiết để tách phoi ra khỏi nó và tạo thành hình dạng có kích thước cần thiết.

Gia công kim loại bằng cắt gọt có nhiều phương pháp khác nhau; mỗi phương pháp có khả năng đạt chất lượng và năng suất nhất định, đồng thời được sử dụng trong phạm vi thích ứng. Do đó, người thợ phải nắm bắt được những đặc điểm cơ bản và những biện pháp cần thiết ở từng phương pháp, mới có thể vận dụng được một cách linh hoạt khi giải quyết các vấn đề công nghệ thường gặp.

3. Công cụ lao động

Trang thiết bị:

Các loại bàn nguội, ê tô, máy tiện, máy phay, máy bào, máy cưa, máy khoan, máy doa, máy mài .v.v..

Dụng cụ:

- Dụng cụ vạch dấu, gá đặt: mũi vạch dấu, chấm dấu, khối V, khối D...

- Dụng cụ tác động: Búa nguội, búa mềm, chày vồ .v.v.

- Dụng cụ gia công: Ðục, giũa, cưa tay, mũi cạo, lưỡi khoan, taro (ta rô. taps), bàn ren; các loại dao tiện, phay, bào .v.v.

- Dụng cụ tháo lắp: Các loại cờ lê, tuavít, kềm, mỏlết.v.v.

- Dụng cụ đo kiểm: thước lá, compa các loại, thước cặp, panme, thước đo góc, căn mẫu, căn lá, đồng hồ so, calíp .v.v.

Ngoài ra, trong quá trình gia công sản xuất, còn có các tài liệu, bản vẽ kỹ thuật về các chi tiết máy, bản vẽ quy trình công nghệ, những hồ sơ động của các máy cắt gọt kim loại, những bản định mức tiêu chuẩn kỹ thuật .v.v.

4. Ðiều kiện lao động

Những thợ cơ khí gia công cắt gọt kim loại làm việc trong các nhà xưởng; tại đó các chủng loại máy, hình thức gia công được bố trí hợp lý. Tư thế làm việc hầu hết là tư thế đứng và cúi khom. Do đó cần chú ý đến điều kiện lao động để tránh xảy ra chấn thương hoặc tác hại nghề nghiệp đáng tiếc xảy ra.

Ðiều kiện lao động được đánh giá bằng quá trình lao động và tình trạng vệ sinh của môi trường lao động. Trong quá trình lao động, tâm trí và thể lực của người thợ luôn ở tình trạng căng thẳng. Sự căng thẳng đó phụ thuộc vào tính chất và cường độ lao động, tư thế của cơ thể khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận riêng biệt như tay, chân, mắt .v.v..Tình trạng vệ sinh của môi trường sản xuất được đặc trưng bởi các điều kiện vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc lưu chuyển của không khí), hàm lượng bụi và khí, tiếng ồn, chấn động, hệ thống chiếu sáng .v.v.

C. NHỮNG YÊU CẦU CỦA NGÀNH GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI

1. Yêu cầu về tri thức

Tùy thuộc phạm vi chuyên ngành và vị trí lao động, cần tối thiểu có trình độ tốt nghiệp THCS, với kiến thức khá tốt về Toán, Lý. Có hiểu biết chuyên môn về việc gia công cụ thể của nghề mình.

2. Yêu cầu về kỹ năng

Có kỹ năng lao động chân tay, thao tác tư duy tốt, tập trung chú ý tốt và luôn có ý thức cao trong việc chấp hành tổ chức kỷ luật, những qui định về kỹ thuật an toàn .v.v.

D. CHỐNG CHỈ ÐỊNH TRONG NGÀNH GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI

Trong điều kiện sản xuất, người thợ phải tiếp xúc với những yếu tố có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của mình, các yếu tố này gọi là những tác hại nghề nghiệp. Trong ngành gia công cắt gọt kim loại có những yếu tố tác hại nghề nghiệp chính là: nhiệt độ, tiếng ồn và chấn động, bụi phổi sắt, sự căng thẳng về thần kinh và thị giác .v.v.. Do đó, những người mắc các bệnh sau đây sẽ không phù hợp để làm việc trong ngành gia công cắt gọt kim loại: rối loạn chức năng tiền đình, các bệnh về xương, lao phổi, hen suyển, hẹp van tim, rối loạn sắc giáp, thấp khớp, thị lực yếu .v.v.

E. NHỮNG NƠI ÐÀO TẠO NGÀNH GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI

Các Trung tâm Dạy nghề Quận, Huyện.

Các Trường Công nhân Kỹ thuật.

Các Trường Trung học Chuyên nghiệp.

Các Xí nghiệp hoặc các Cơ sở sản xuất đào tạo theo kiểu kèm cặp.


 

TÊN NGHỀ: NGHỀ NGUỘI


 

1. Các chuyên môn của nghề

Nghề nguội không giới hạn ở phần gia công nguội không phoi, mà còn bao gồm toàn bộ phần gia công có phoi làm bằng tay và có sự tham gia của máy móc thiết bị, toàn bộ quá trình lắp ráp để hoàn chỉnh thiết bị. Bởi vậy, nghề nguội có thể được phân chia thành 4 loại sau đây:

Nguội chế tạo: là gia công nguội nhằm tạo ra các chi tiết máy mới.

Nguội sửa chữa: là công việc sửa chữa, làm lại hoặc làm bổ sung những chi tiết máy bị hỏng, điều chỉnh lại máy móc để làm việc ở trạng thái bình thường.

Nguội sửa chữa dụng cụ: là công việc chuyên sửa chữa, thay thế hoặc phục hồi các dụng cụ như : dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo.v.v.

Nguội lắp ráp: là công việc nguội nhằm tập hợp những chi tiết máy thành máy móc và thiết bị hoàn chỉnh.

2. Ðặc điểm hoạt động của nghề

2.1. Ðối tượng lao động

Phần lớn các chi tiết máy đều được chế tạo bằng kim loại từ phôi đúc, rèn hoặc cán kéo, đã qua gia công hoặc chưa qua gia công, có kích thước từ nhỏ đến rất lớn. Tùy theo độ chính xác cần đạt được và hình dạng đơn giản hay phức tạp của chi tiết cần gia công mà chọn phôi có lượng dư nhiều hay ít.

2.2. Mục đích lao động

Tùy thuộc vào lượng dư trên phôi nhiều hay ít mà chọn phương pháp gia công cho thích hợp. Nếu lượng kim loại cần cắt bỏ nhiều thì đục, ít thì giũa; vật cần có lỗ thì phải khoan, cần làm ren thì cắt ren bằng taro (ta rô, taps) hoặc bàn ren. Nếu cần thiết thì phải cạo rà hoặc đánh bóng để lắp ghép các chi tiết máy hay bộ phận máy để được một sản phẩm hoàn chỉnh.

2.3. Công cụ lao động

Trang thiết bị:

Các loại bàn nguội, ê tô, máy cưa, máy khoan, máy mài 2 đá .v.v..

Dụng cụ:

Bao gồm các dụng cụ vạch dấu, dụng cụ gia công, các dụng cụ tháo lắp, các dụng cụ đo kiểm.v.v.

2.4. Ðiều kiện lao động

Làm việc trong các phân xưởng cơ khí không quá nhiều tiếng ồn, thường xuyên tiếp xúc dầu mỡ, các dụng cụ sắc nhọn. Tư thế làm việc thường là đứng và nhiều khi phải cúi khom để điều khiển máy. Với tư thế làm việc cố định kéo dài như vậy cũng dễ gây ra mệt mỏi.

3. Các yêu cầu đối với người làm nghề

Về thể lực: Có sức khỏe và thị lực tốt.

Các phẩm chất khác: Cần có trình độ tối thiểu là THCS, khả năng tập trung chú ý cao, khả năng cảm nhận tốt.

4. Chống chỉ định

Dị ứng dầu mỡ, bệnh tim mạch, thấp khớp nặng, cao huyết áp, bệnh đau đầu, chóng mặt và các bệnh về phổi.v.v..

5. Những nơi đào tạo

Các Trung tâm Dạy nghề Quận, Huyện.

Các Trường Công nhân Kỹ thuật.

Các Trường Trung học Chuyên nghiệp.

Các Xí nghiệp hoặc các Cơ sở sản xuất đào tạo theo kiểu kèm cặp.


 

TÊN NGHỀ: NGHỀ TIỆN

1. Ðặc điểm hoạt động của nghề

1.1.Ðối tượng lao động

Các chi tiết máy đều được chế tạo bằng kim loại từ phôi đúc, rèn hoặc cán kéo. Phôi là đối tượng sản xuất mà từ đó bằng cắt gọt kim loại làm thay đổi hình dạng, kích thước và độ nhám, ta sẽ nhận được chi tiết cần gia công.

1.2. Mục đích lao động

Lớp kim loại cần phải lấy đi trên bề mặt của phôi trong quá trình cắt gọt được gọi là lượng dư gia công. Quá trình cắt gọt trên máy tiện được thực hiện bằng sự phối hợp hai chuyển động: chuyển động chính là chuyển động quay tròn của phôi, chuyển động tiến là chuyển động tịnh tiến của dao trong quá trình cắt, đảm bảo cho dao cắt liên tục vào lớp kim loại mới.

Nguyên công tiện có thể gia công được nhiều bề mặt khác nhau như mặt tròn xoay, mặt trụ trong, mặt đầu, mặt định hình, mặt ren.v.v.. . Khối lượng công việc tiện chiếm khoảng 30 40 % toàn bộ khối lượng gia công cơ khí.

1.3. Công cụ lao động

Trang thiết bị:

Máy tiện cụt, máy tiện đứng, máy tiện ren vít vạn năng, máy tiện bán tự động và tự động .v.v..

Dụng cụ:

Các loại dao tiện bằng thép gió, hợp kim cứng, hợp kim gốm, kim cương; mũi khoan tâm, lưỡi khoan, các dụng cụ đo kiểm .v.v..

1.4. Ðiều kiện lao động

Làm việc trong các phân xưởng cơ khí có khá nhiều tiếng ồn, thường xuyên tiếp xúc dầu mỡ, các dụng cụ sắc nhọn, các bộ phận truyền động. Tư thế làm việc thường là đứng và nhiều khi phải cúi khom để điều khiển máy. Phoi và dung dịch trơn nguội thường xuyên bắn tóe vào người dễ gây thương tích cho mắt hoặc gây bỏng da. Tóc dài và quần áo rất dễ bị cuốn vào các bộ phận chuyển động. Với tư thế làm việc cố định kéo dài như vậy cũng dễ gây ra mệt mỏi.

2. Các yêu cầu đối với người làm nghề

Về thể lực: Có sức khỏe và thị lực tốt.

Các phẩm chất khác: Cần có trình độ tối thiểu là THCS, khả năng tập trung chú ý cao, khả năng cảm nhận tốt.

3. Chống chỉ định

Dị ứng dầu mỡ, bệnh tim mạch, thấp khớp nặng, cao huyết áp, thị lực yếu, bệnh đau đầu, chóng mặt và các bệnh về phổi.v.v..

4. Những nơi đào tạo

Các Trung tâm Dạy nghề Quận, Huyện.

Các Trường Công nhân Kỹ thuật.

Các Trường Trung học Chuyên nghiệp.

Các Xí nghiệp hoặc các Cơ sở sản xuất đào tạo theo kiểu kèm cặp.

TÊN NGHỀ: NGHỀ BÀO - XỌC

1. Ðặc điểm hoạt động của nghề

1.1. Ðối tượng lao động

Phần lớn các chi tiết máy đều được chế tạo bằng kim loại từ phôi đúc rèn va cán kéo, đã qua gia công hoặc chưa qua gia công, có kích thước từ nhỏ đến rất lớn. Tùy theo độ chính xác cần đạt được và hình dạng đơn giản hay phức tạp của chi tiết cần gia công mà chọn phôi có lượng dư nhiều hay ít.

1.2. Mục đích lao động

Bào là quá trình gia công cắt gọt kim loại do dao bào thực hiện trên máy bào. Ðể gia công được bằng cắt gọt, dụng cụ cắt và phôi phải thực hiện hai chuyển động xác định như sau:

Chuyển động công tác là chuyển động để tách phoi, là chuyển động tịnh tiến qua lại của bàn máy và phôi.

Chuyển động chạy dao là chuyển động bảo đảm cho việc tạo phoi liên tục trên toàn bộ bề mặt gia công.

Bào là phương pháp gia công mặt phẳng có năng suất cao, ngoài ra bào còn có thể gia công được các mặt định hình có đường sinh thẳng hoặc cong .v.v..

Các quá trình bào và xọc có nhiều điểm giống nhau. Khi xọc, chuyển động chính là chuyển động tịnh tiến qua lại theo phương thẳng đứng được truyền cho dao xọc. Còn chuyển động chạy dao được truyền cho chi tiết được kẹp chặt trên bàn máy. Máy xọc dùng để gia công các mặt ngắn, mặt phẳng, mặt định hình và thường được dùng để xọc rãnh then trong lỗ bạc và bánh răng.v.v.

1.3. Công cụ lao động

Trang thiết bị:

Máy bào dọc, máy bào ngang, máy bào giường, máy xọc .v.v..

Dụng cụ:

Các loại dao bằng thép gió, hợp kim cứng, hợp kim gốm; các dụng cụ đo kiểm .v.v..

1.4. Ðiều kiện lao động

Làm việc trong các phân xưởng cơ khí có khá nhiều tiếng ồn, thường xuyên tiếp xúc dầu mỡ, các dụng cụ sắc nhọn, các bộ phận truyền động. Tư thế làm việc thường là đứng và nhiều khi phải cúi khom để điều khiển máy. Phoi và dung dịch trơn nguội thường xuyên bắn tóe vào người dễ gây thương tích cho mắt hoặc gây bỏng da. Tóc dài và quần áo rất dễ bị cuốn vào các bộ phận chuyển động. Với tư thế làm việc cố định kéo dài như vậy cũng dễ gây ra mệt mỏi.

2. Các yêu cầu đối với người làm nghề

Về thể lực: Có sức khỏe và thị lực tốt.

Các phẩm chất khác: Cần có trình độ tối thiểu là THCS, khả năng tập trung chú ý cao, khả năng cảm nhận tốt.

3. Chống chỉ định

Dị ứng dầu mỡ, bệnh tim mạch, thấp khớp nặng, cao huyết áp, thị lực yếu, bệnh đau đầu, chóng mặt và các bệnh về phổi.v.v..

4. Những nơi đào tạo

Các Trung tâm Dạy nghề Quận, Huyện.

Các Trường Công nhân Kỹ thuật.

Các Trường Trung học Chuyên nghiệp.

Các Xí nghiệp hoặc các Cơ sở sản xuất đào tạo theo kiểu kèm cặp.


 

TÊN NGHỀ: NGHỀ PHAY

1. Ðặc điểm hoạt động của nghề

1.1. Ðối tượng lao động

Phần lớn các chi tiết máy đều được chế tạo bằng kim loại được chế tạo từ phôi đúc, rèn và cán kéo, đã qua gia công hoặc chưa qua gia công, có kích thước từ nhỏ đến rất lớn. Tùy theo độ chính xác cần đạt được và hình dạng đơn giản hay phức tạp của chi tiết cần gia công mà chọn phôi có lượng dư nhiều hay ít.

1.2. Mục đích lao động

Phay không những chỉ gia công được mặt phẳng mà còn có thể gia công được nhiều mặt định hình khác nhau. Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, phay hầu như thay thế hoàn toàn cho nguyên công bào và một phần cho xọc. Tùy theo kết cấu của dao phay và kiểu máy sử dụng mà người thợ có thể phay được nhiều dạng bề mặt khác nhau, phay rãnh then - then hoa, phay răng, phay định hình .v.v.

1.3. Công cụ lao động

Trang thiết bị:

Máy phay vạn năng, máy phay nằm ngang, máy phay đứng, máy phay nhiều trục, máy phay có bàn quay, máy phay chuyên dùng .v.v..

Dụng cụ:

Các loại dao bằng thép gió, hợp kim cứng, hợp kim gốm; các dụng cụ đo kiểm .v.v..

1.4. Ðiều kiện lao động

Làm việc trong các phân xưởng cơ khí có khá nhiều tiếng ồn, thường xuyên tiếp xúc dầu mỡ, các dụng cụ sắc nhọn, các bộ phận truyền động. Tư thế làm việc thường là đứng và nhiều khi phải cúi khom để điều khiển máy. Phoi và dung dịch trơn nguội thường xuyên bắn tóe vào người dễ gây thương tích cho mắt hoặc gây bỏng da.

Tóc dài và quần áo rất dễ bị cuốn vào các bộ phận chuyển động. Với tư thế làm việc cố định kéo dài như vậy cũng dễ gây ra mệt mỏi.

2. Các yêu cầu đối với người làm nghề

Về thể lực: Có sức khỏe và thị lực tốt.

Các phẩm chất khác: Cần có trình độ tối thiểu là THCS, khả năng tập trung chú ý cao, khả năng cảm nhận tốt.

3. Chống chỉ định

Dị ứng dầu mỡ, bệnh tim mạch, thấp khớp nặng, cao huyết áp, thị lực yếu, bệnh đau đầu, chóng mặt và các bệnh về phổi.v.v..

4. Những nơi đào tạo

Các Trung tâm Dạy nghề Quận, Huyện.

Các Trường Công nhân Kỹ thuật.

Các Trường Trung học Chuyên nghiệp.

Các Xí nghiệp hoặc các Cơ sở sản xuất đào tạo theo kiểu kèm cặp.


 

TÊN NGHỀ: NGHỀ KHOAN - KHOÉT - DOA

1. Ðặc điểm hoạt động của nghề

1.1. Ðối tượng lao động

Phần lớn các chi tiết máy đều được chế tạo bằng kim loại được chế tạo từ phôi đúc, rèn hoặc cán kéo, đã qua gia công hoặc chưa qua gia công, có kích thước từ nhỏ đến rất lớn. Tùy theo độ chính xác cần đạt được và hình dạng đơn giản hay phức tạp của chi tiết cần gia công mà chọn phôi có lượng dư nhiều hay ít.

1.2. Mục đích lao động

Khoan, khoétdoa là phương pháp gia công lỗ có thể đạt chất lượng khác nhau. Tùy theo hình dạng, kích thước và chất lượng yêu cầu mà ta có thể chỉ cần khoan, hoặc khoan rồi doa, hoặc khoan - khoét rồi doa, hoặc khoét rồi doa.

Khoan là phương pháp cơ bản để gia công lỗ trên vật liệu đặc. Khoan không những chỉ thực hiện trên nhóm máy khoan; mà còn thực hiện được trên các loại máy khác như: máy tiện vạn năng, máy phay.v.v.. Mũi khoan dùng để gia công lỗ có nhiều loại nhưng thông dụng nhất là mũi khoan ruột gà và có khả năng gia công được lỗ khoan có đường kính từ 0,1 đến 80 mm.

Khoét là phương pháp gia công lỗ nhằm nâng cao độ chính xác của lỗ sau khi khoan, và có thể là bước trung gian để chuẩn bị cho nguyên công doa.

Doa là phương pháp gia công tinh những lỗ đã khoan, hoặc đã khoan rồi khoét.

1.3. Công cụ lao động

Trang thiết bị:

Máy khoan bàn, máy khoan đứng, máy khoan vạn năng, máy khoan cần ngang, máy doa, máy tiện .v.v..

Dụng cụ:

Mũi khoan tâm,  mũi khoan ruột gà , dao khoét, dao doa, dụng cụ tháo lắp, các dụng cụ đo kiểm.v.v.

1.4. Ðiều kiện lao động

Làm việc trong các phân xưởng cơ khí không quá nhiều tiếng ồn, thường xuyên tiếp xúc dầu mỡ, các dụng cụ sắc nhọn. Tư thế làm việc thường là đứng và nhiều khi phải cúi khom để điều khiển máy.

2. Các yêu cầu đối với người làm nghề

Về thể lực: Có sức khỏe và thị lực tốt.

Các phẩm chất khác: Cần có trình độ tối thiểu là THCS, khả năng tập trung chú ý cao, khả năng cảm nhận tốt.

3. Chống chỉ định

Dị ứng dầu mỡ, bệnh tim mạch.

4. Những nơi đào tạo

Các Trung tâm Dạy nghề Quận, Huyện.

Các Trường Công nhân Kỹ thuật.

Các Trường Trung học Chuyên nghiệp.

Các Xí nghiệp hoặc các Cơ sở sản xuất đào tạo theo kiểu kèm cặp.


 

TÊN NGHỀ: NGHỀ MÀI

1. Ðặc điểm hoạt động của nghề

1.1. Ðối tượng lao động

Phần lớn các chi tiết máy đều được chế tạo bằng kim loại cứng từ phôi đúc, rèn hoặc cán kéo, hầu hết đã qua gia công, có kích thước từ nhỏ đến rất lớn. Tùytheo độ chính xác cần đạt được và hình dạng đơn giản hay phức tạp của chi tiết cần gia công mà chọn kết cấu của dụng cụ mài nghiền cho phù hợp.

1.2. Mục đích lao động

Bản chất của quá trình mài là sự cọ sát tế vi bề mặt của vật rắn bằng những hạt mài có vận tốc cao. Phần làm việc của đá mài gồm vô số những lưỡi cắt của những hạt mài riêng biệt, chúng không có hình dạng giống nhau và được phân bố rất lộn xộn trong chất dính kết của đá mài.

Mài là nguyên công gia công tinh, có thể gia công được nhiều dạng bề mặt khác nhau như: mặt trụ ngoài, mặt trụ trong, mặt phẳng, mặt định hình .v.v..

1.3. Công cụ lao động

Trang thiết bị:

Máy tiện, máy nghiền trục thẳng, máy mài phẳng, máy khoan, máy phay đứng .v.v..

Dụng cụ:

Ðá mài, bột mài, dụng cụ mài nghiền, các dụng cụ tháo lắp, các dụng cụ đo kiểm.v.v.

1.4. Ðiều kiện lao động

Làm việc trong các phân xưởng cơ khí không quá nhiều tiếng ồn, thường xuyên tiếp xúc dầu mỡ, các dụng cụ sắc nhọn. Tư thế làm việc thường là đứng và nhiều khi phải cúi khom để điều khiển máy.

2. Các yêu cầu đối với người làm nghề

Về thể lực: Có sức khỏe và thị lực tốt.

Các phẩm chất khác: Cần có trình độ tối thiểu là THCS, khả năng tập trung chú ý cao, khả năng cảm nhận tốt.

3. Chống chỉ định

Dị ứng dầu mỡ, bệnh tim mạch.

4. Những nơi đào tạo

Các Trung tâm Dạy nghề Quận, Huyện.

Các Trường Công nhân Kỹ thuật.

Các Trường Trung học Chuyên nghiệp.

Các Xí nghiệp hoặc các Cơ sở sản xuất đào tạo theo kiểu kèm cặp.

  Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng truy cập: http://www.taro.com.vn/ ;